Danh mục 100 ngữ pháp tiếng Hàn TOPIK II thi nhiều nhất cùng ôn tập với onthitopik.com nhé!
| STT | Ngữ pháp | Tiếng Việt | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 같이 | như, giống như | so sánh | 이 마을의 풍경은 그림같이 아름답다.Phong cảnh của ngôi làng này đẹp như một bức tranh. |
| 2 | 거나 | hoặc | chọn một trong hai | 주말에는 영화를 보거나 친구를 만나 시간을 보낸다.Cuối tuần tôi xem phim hoặc gặp bạn bè. |
| 3 | 거든 | nếu / vì | điều kiện hoặc lý do | 서울에 도착하거든 저에게 전화하세요.Nếu đến Seoul thì hãy gọi cho tôi. |
| 4 | 고 나서 | sau khi | trình tự hành động | 숙제를 다 하고 나서 텔레비전을 봤다.Sau khi làm xong bài tập tôi xem TV. |
| 5 | 고 말다 | cuối cùng lại | kết quả ngoài ý muốn | 결국 약속을 잊어버리고 말았다.Cuối cùng tôi lại quên mất lời hứa. |
| 6 | 고 말다 | nhất định | ý chí mạnh | 이번에는 꼭 성공하고 말겠다.Lần này tôi nhất định sẽ thành công. |
| 7 | 고 말고 | tất nhiên rồi | đồng ý mạnh | 네가 부탁하면 도와주고 말고.Nếu cậu nhờ thì tất nhiên tôi sẽ giúp. |
| 8 | 고자 | nhằm | mục đích trang trọng | 한국 문화를 이해하고자 이 책을 읽는다.Tôi đọc sách này nhằm hiểu văn hóa Hàn. |
| 9 | 게 | để | mục đích | 학생들이 이해하기 쉽게 설명했다.Tôi giải thích để học sinh dễ hiểu. |
| 10 | 곤 하다 | thường | thói quen lặp lại | 어렸을 때 가족과 여행을 가곤 했다.Hồi nhỏ tôi thường đi du lịch cùng gia đình. |
| 11 | 기로 하다 | quyết định | quyết định | 매일 아침 운동하기로 했다.Tôi quyết định tập thể dục mỗi sáng. |
| 12 | 기 마련이다 | ắt sẽ | tính tất yếu | 사람은 누구나 실수하기 마련이다.Con người ai cũng có lúc mắc lỗi. |
| 13 | 기가 무섭게 | vừa… đã | ngay lập tức | 수업이 끝나기가 무섭게 학생들이 나갔다.Vừa hết tiết học học sinh đã ra ngoài. |
| 14 | 기 나름이다 | tùy vào | phụ thuộc | 결과는 노력하기 나름이다.Kết quả tùy thuộc vào sự nỗ lực. |
| 15 | 기 십상이다 | rất dễ | khả năng cao xảy ra | 준비 없이 시험을 보면 실패하기 십상이다.Thi mà không chuẩn bị thì rất dễ trượt. |
| 16 | 기 위해 | để | mục đích | 미래를 위해 열심히 공부한다.Tôi học chăm chỉ để có tương lai tốt. |
| 17 | 기 일쑤이다 | thường xuyên | hay xảy ra | 신입사원은 실수하기 일쑤이다.Nhân viên mới thường hay mắc lỗi. |
| 18 | 기에 | vì | nguyên nhân | 날씨가 춥기에 외출을 포기했다.Vì trời lạnh nên tôi bỏ ý định ra ngoài. |
| 19 | 까지 | đến tận | giới hạn | 밤 열두 시까지 공부했다.Tôi học đến tận 12 giờ đêm. |
| 20 | 까지 | thậm chí | nhấn mạnh | 비가 오는데 바람까지 분다.Trời mưa mà còn có cả gió. |
| 21 | 나마나 | cũng như không | vô ích | 이 약은 먹으나 마나다.Thuốc này uống cũng như không. |
| 22 | 느니 | thà | chọn B thay vì A | 기다리느니 차라리 가겠다.Thà đi về còn hơn chờ. |
| 23 | 느라(고) | vì bận | lý do | 공부하느라 잠을 못 잤다.Vì học nên tôi không ngủ được. |
| 24 | 는 길에 | trên đường | nhân tiện | 학교 가는 길에 친구를 만났다.Trên đường đến trường tôi gặp bạn. |
| 25 | 는 동안 | trong khi | thời gian | 기다리는 동안 책을 읽었다.Tôi đọc sách trong khi chờ. |
| 26 | 는 둥 마는 둥 | qua loa | hời hợt | 걱정 때문에 밥을 먹는 둥 마는 둥 했다.Vì lo lắng nên tôi ăn qua loa. |
| 27 | 는 반면에 | trái lại | đối lập | 형은 운동을 잘하는 반면 나는 공부를 좋아한다.Anh tôi giỏi thể thao còn tôi thích học. |
| 28 | 는 통에 | vì | nguyên nhân xấu | 시끄러운 통에 잠을 못 잤다.Vì ồn ào nên tôi không ngủ được. |
| 29 | 는다더니 | nghe nói mà | thông tin đã nghe | 한국에 간다더니 아직 안 갔다.Nghe nói sang Hàn mà vẫn chưa đi. |
| 30 | 는 대로 | ngay khi | liền sau | 회의가 끝나는 대로 연락하겠다.Họp xong tôi sẽ liên lạc. |
| 31 | 다가 | đang thì | chuyển trạng thái | 울다가 웃었다.Đang khóc thì lại cười. |
| 32 | 다 보니 | làm mãi rồi | kết quả sau quá trình | 한국 음식을 먹다 보니 좋아하게 됐다.Ăn mãi rồi tôi thích món Hàn. |
| 33 | 다시피 | gần như | mức độ gần | 요즘은 도서관에서 살다시피 한다.Dạo này tôi gần như sống ở thư viện. |
| 34 | 더니 | rồi thì | kết quả sau hành động | 열심히 공부하더니 합격했다.Học chăm rồi cuối cùng đỗ. |
| 35 | 더라도 | dù | nhượng bộ | 비가 오더라도 가겠다.Dù mưa tôi vẫn đi. |
| 36 | 던 | đã từng | hồi tưởng | 내가 다니던 학교이다.Đây là trường tôi từng học. |
| 37 | 도록 | để | mục đích | 잘 들리도록 크게 말해 주세요.Hãy nói to để mọi người nghe rõ. |
| 38 | 든지 | dù | lựa chọn | 가든지 말든지 마음대로 해.Đi hay không tùy cậu. |
| 39 | 마저 | đến cả | nhấn mạnh | 희망마저 잃었다.Tôi mất cả hy vọng. |
| 40 | 뿐이다 | chỉ | giới hạn | 남은 것은 기다리는 것뿐이다.Chỉ còn cách chờ đợi. |
| 41 | 아/어지다 | trở nên | thay đổi | 날씨가 추워졌다.Thời tiết trở nên lạnh. |
| 42 | 아/어 보이다 | có vẻ | suy đoán | 피곤해 보인다.Trông có vẻ mệt. |
| 43 | 았/었더라면 | giá mà | giả định quá khứ | 미리 알았더라면 준비했을 것이다.Giá mà biết trước thì đã chuẩn bị. |
| 44 | 여간 ~지 않다 | rất | mức độ mạnh | 외국 생활은 여간 힘들지 않다.Sống ở nước ngoài rất khó khăn. |
| 45 | 와/과 다름없다 | không khác gì | so sánh mạnh | 그는 가족과 다름없다.Anh ấy không khác gì người nhà. |
| 46 | 와/과 마찬가지이다 | giống như | so sánh | 이 문제는 저 문제와 마찬가지이다.Vấn đề này giống vấn đề kia. |
| 47 | 니까 | vì / khi | lý do | 가 보니까 아무도 없었다.Đến nơi thì không có ai. |
| 48 | (으)로서 | với tư cách | thân phận | 친구로서 충고한다.Tôi khuyên với tư cách bạn bè. |
| 49 | (으)로써 | bằng | phương tiện | 대화로써 문제를 해결했다.Giải quyết vấn đề bằng đối thoại. |
| 50 | (으)면 | nếu | điều kiện | 시간이 있으면 만나자.Nếu có thời gian thì gặp nhé. |
| 51 | (으)면서 | vừa… vừa | đồng thời | 음악을 들으면서 공부한다.Tôi vừa nghe nhạc vừa học. |
| 52 | 은 나머지 | vì quá | nguyên nhân | 과로한 나머지 쓰러졌다.Vì làm việc quá sức nên ngã quỵ. |
| 53 | 은 채 | trong trạng thái | giữ trạng thái | 문을 연 채 잠이 들었다.Tôi ngủ quên khi cửa còn mở. |
| 54 | 은/는 김에 | nhân tiện | làm thêm việc khác | 서울에 가는 김에 친구를 만났다.Nhân tiện đi Seoul tôi gặp bạn. |
| 55 | 은/는 대로 | theo như | theo đúng | 배운 대로 했다.Tôi làm theo những gì đã học. |
| 56 | 은/는데다가 | hơn nữa | bổ sung | 그는 똑똑한데다가 성실하다.Anh ấy thông minh hơn nữa còn chăm chỉ. |
| 57 | 은/는 바람에 | vì | nguyên nhân xấu | 비가 오는 바람에 행사가 취소됐다.Vì mưa nên sự kiện bị hủy. |
| 58 | 은/는 법이다 | lẽ thường | quy luật | 사람은 누구나 실수하는 법이다.Con người ai cũng mắc lỗi. |
| 59 | 는 셈이다 | coi như | đánh giá | 그 정도면 성공한 셈이다.Như vậy coi như thành công. |
| 60 | 은/는 척하다 | giả vờ | giả vờ | 아픈 척했다.Tôi giả vờ bị ốm. |
| 61 | 은/는 탓에 | vì | nguyên nhân | 비 온 탓에 길이 미끄럽다.Vì mưa nên đường trơn. |
| 62 | 은/는 편이다 | khá | mức độ | 한국어를 잘하는 편이다.Tôi khá giỏi tiếng Hàn. |
| 63 | 은/는 한 | miễn là | điều kiện | 내가 있는 한 걱정하지 마라.Miễn là có tôi thì đừng lo. |
| 64 | 은/는/을 듯하다 | có vẻ | phỏng đoán | 비가 올 듯하다.Có vẻ trời sắp mưa. |
| 65 | 은/는/을 모양이다 | có vẻ | suy đoán | 밖에 비가 오는 모양이다.Có vẻ bên ngoài đang mưa. |
| 66 | 은/는다면 | nếu | giả định | 노력한다면 성공할 것이다.Nếu cố gắng sẽ thành công. |
| 67 | 는데도 | mặc dù | nhượng bộ | 비 오는데도 갔다.Dù mưa tôi vẫn đi. |
| 68 | 는커녕 | đừng nói | phủ định mạnh | 밥은커녕 물도 못 마셨다.Đừng nói ăn cơm, nước còn chưa uống. |
| 69 | 나 보다 | có vẻ | suy đoán | 비 오나 보다.Có vẻ trời đang mưa. |
| 70 | 을 겸 | nhân tiện | hai mục đích | 바람도 쐴 겸 산책했다.Tôi đi dạo vừa để đổi gió. |
| 71 | 을 리가 없다 | không thể | phủ định khả năng | 그럴 리가 없다.Không thể có chuyện đó. |
| 72 | 을 만하다 | đáng | đáng làm | 이 영화는 볼 만하다.Bộ phim này đáng xem. |
| 73 | 을 뻔하다 | suýt | gần xảy ra | 버스를 놓칠 뻔했다.Suýt nữa tôi lỡ xe buýt. |
| 74 | 을 수밖에 없다 | đành phải | không còn cách | 기다릴 수밖에 없다.Đành phải chờ. |
| 75 | 을 테니 | vì sẽ | đề nghị | 내가 도울 테니 걱정 마라.Tôi sẽ giúp nên đừng lo. |
| 76 | 을걸 | giá mà | hối tiếc | 말할걸 그랬다.Giá mà tôi đã nói. |
| 77 | 을까 봐 | sợ rằng | lo lắng | 비 올까 봐 우산을 가져왔다.Tôi mang ô vì sợ trời mưa. |
| 78 | 을까 말까 | phân vân | chưa quyết định | 갈까 말까 고민 중이다.Tôi đang phân vân có đi hay không. |
| 79 | 을락 말락 | gần như | gần đạt | 손을 뻗으면 닿을락 말락 했다.Với tay ra gần như chạm được. |
| 80 | 을 뿐더러 | không những | bổ sung | 그는 똑똑할 뿐더러 성실하다.Anh ấy không những thông minh mà còn chăm chỉ. |
| 81 | 을 뿐만 아니라 | không chỉ | bổ sung | 노래뿐만 아니라 춤도 잘 춘다.Không chỉ hát hay mà còn nhảy giỏi. |
| 82 | 을수록 | càng… càng | so sánh tăng | 공부할수록 재미있다.Càng học càng thú vị. |
| 83 | 을지 말지 | có hay không | phân vân | 갈지 말지 아직 모르겠다.Tôi chưa biết có đi hay không. |
| 84 | 이나 | hoặc | lựa chọn | 빵이나 김밥을 먹자.Ăn bánh mì hay kimbap nhé. |
| 85 | 이나 | tận | nhấn mạnh số lượng | 어제 열 시간이나 잤다.Hôm qua tôi ngủ tận 10 tiếng. |
| 86 | 이나 | hay là | đề nghị | 영화나 볼까?Hay là xem phim nhé? |
| 87 | 이라도 | ít nhất | lựa chọn tối thiểu | 차라도 한 잔 하자.Ít nhất uống một ly trà đi. |
| 88 | 자마자 | ngay khi | ngay sau | 집에 오자마자 잠이 들었다.Về nhà là tôi ngủ ngay. |
| 89 | 조차 | đến cả | nhấn mạnh | 인사조차 못 했다.Tôi còn không kịp chào. |
| 90 | 만 해도 | chỉ cần | đã đủ | 이것만 해도 감사하다.Chỉ vậy thôi cũng đáng biết ơn. |
| 91 | 마냥 | cứ | liên tục | 아이처럼 마냥 웃었다.Tôi cứ cười như một đứa trẻ. |
| 92 | 게 되다 | trở nên | kết quả thay đổi | 한국 음식을 좋아하게 됐다.Tôi đã trở nên thích món Hàn. |
| 93 | 게 하다 | khiến | sai khiến | 그 소식은 나를 놀라게 했다.Tin đó khiến tôi ngạc nhiên. |
| 94 | 도록 하다 | hãy | khuyên nhủ | 앞으로 늦지 않도록 하세요.Từ nay hãy cố gắng đừng đến muộn. |
| 95 | 고 보니 | hóa ra | phát hiện sau | 가고 보니 문이 닫혀 있었다.Đến nơi mới biết cửa đã đóng. |
| 96 | 다 보면 | cứ làm rồi | kết quả tự nhiên | 계속 하다 보면 익숙해진다.Cứ làm rồi sẽ quen. |
| 97 | 기 때문에 | vì | nguyên nhân | 비 때문에 경기가 취소됐다.Vì mưa nên trận đấu bị hủy. |
| 98 | 아/어야 하다 | phải | nghĩa vụ | 지금 출발해야 한다.Bây giờ phải xuất phát. |
| 99 | 아/어도 되다 | được phép | cho phép | 지금 가도 된다.Bây giờ đi cũng được. |
| 100 | 아/어야만 하다 | nhất định phải | bắt buộc mạnh | 약속은 반드시 지켜야만 한다.Lời hứa nhất định phải giữ. |
THÔNG BÁO KỲ THI NĂNG LỰC TIẾNG HÀN TOPIK 106 (Ngày thi: 17/05/2026) Hướng dẫn…
onthitopik.com đã tổng hợp Bộ 10 đề ĐỌC TOPIK MASTER chia dạng (dạng 18 câu…
onthitopik.com đã tổng hợp Bộ 10 đề ĐỌC TOPIK MASTER chia dạng (dạng 17 câu…
onthitopik.com đã tổng hợp Bộ 10 đề ĐỌC TOPIK MASTER chia dạng (dạng 16 câu…
onthitopik.com đã tổng hợp Bộ 10 đề ĐỌC TOPIK MASTER chia dạng (dạng 15 câu…
onthitopik.com đã tổng hợp Bộ 10 đề ĐỌC TOPIK MASTER chia dạng (dạng 14 câu…