So sánh các ngữ pháp đồng nghĩa, na ná nghĩa trong tiếng Hàn sẽ giúp các bạn hiểu đúng hơn về ngữ pháp và dùng đúng tình huống, hoàn cảnh.
onthitopik.com sẽ cùng bạn tìm hiểu các ngữ pháp đồng nghĩa, so sánh các ngữ pháp với nhau để củng cố thêm kiến thức nhé.
Bài học hôm trước đã So sánh 동안, 만에, 후에. Hôm nay chúng ta cùng So sánh 2 nghĩa của ngữ pháp -아/어 가지고. Cùng xem dưới đây nhé!
| –아/어 가지고 chỉ trình tự | –아/어 가지고 chỉ lí do |
| Có thể sử dụng câu thỉnh dụ và nghi vấn ở mệnh đề sau | Không sử dụng câu thỉnh dụ và nghi vấn ở mệnh đề sau |
| 선물을 포장해 가지고 소포로 보냅시다. (đúng) 선물을 포장해 가지고 소포로 보내세요. (đúng) 선물을 포장해 가지고 소포로 보낼까요?. (đúng) | 손을 다쳐 가지고 병원에 가세요. (sai) 손을 다쳐 가지고 병원에 갑시다. (sai) 손을 다쳐 가지고 병원에 갈까요?. (sai) 손을 다쳐 가지고 병원에 갔어요. (đúng) |
| Chỉ kết hơp với động từ đứng trước -아/어 가지고 | Có thể kết hơp với cả động từ và tính từ đứng trước -아/어 가지고 |
| 선물을 많이 사 가지고 집에 가요.(đúng) | 일이 많이 가지고 집에 일찍 못 가요.(đúng) 선물을 많이 사 가지고 돈이 모자라요.(đúng) |
Nguồn tài liệu: Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng Trung Cấp
CÂU 51 DẠNG 3: 요청 - 금지 요청 Yêu cầuV아/어 주시기 바랍니다 mong bạn hãy…
CÂU 51 DẠNG 2: 문의 - 답변 질문 Câu hỏi V(으)ㄹ 수 있습니까? Tôi có…
CÂU 51 DẠNG 1: 광고 – 공지 목적 Mục đích 계획 Kế hoạch (định làm…
Tuyển tập 222 bài đọc hiểu TOPIK II đa chủ đề (dịch giải chi tiết)…
THÔNG BÁO KỲ THI NĂNG LỰC TIẾNG HÀN TOPIK 109 TẠI VIỆT NAM Ngày thi:…
Cùng onthitopik.com đọc hiểu Ngữ pháp tiếng Hàn 게 하다 "sai/khiến, cho phép" nhé! 1.…