So sánh các ngữ pháp đồng nghĩa, na ná nghĩa trong tiếng Hàn sẽ giúp các bạn hiểu đúng hơn về ngữ pháp và dùng đúng tình huống, hoàn cảnh.
onthitopik.com sẽ cùng bạn tìm hiểu các ngữ pháp đồng nghĩa, so sánh các ngữ pháp với nhau để củng cố thêm kiến thức nhé.
Bài học hôm nay sẽ là so sánh ngữ pháp -아/어서 và -는 바람에. Cùng xem dưới đây nhé!
Xem lại ngữ pháp -는 바람에 tại mục Ngữ pháp trung cấp của onthitopik.com nhé!
| -아/어서 | -는 바람에 |
| Đơn thuần nêu ra lí do cho kết quả ở mệnh đề sau | Không những nêu ra lí do cho kết quả ở mệnh đề sau mà còn diễn tả kết quả đó không lường được trước. |
| 약속이 취소돼서 집에 있었어요. Tôi ở nhà vì cuộc hẹn bị hủy. => Câu này chỉ nêu ra lí do tại sao người nói ở nhà. | 약속이 취소되는 바람에 집에 있었어요. Cuộc hẹn bị hủy nên tôi ở nhà. => Câu này không những nêu ra lí do tại sao người nói ở nhà mà còn ngụ ý hành động ở nhà không lường được trước. |
Nguồn tài liệu: Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng Trung Cấp
100 CẶP CỤM TỪ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC ↔ TIÊU CỰC TRONG BÀI…
CÂU 51 DẠNG 10: 조언 - 건의 조언Lời khuyênV는 것이 좋습니다 Nên …V지 않는…
CÂU 51 DẠNG 9: 소감 - 추천 소감 Cảm nghĩV(으)ㄹ 거라고 생각했는데 생각보다[생각과 달리] ... …
CÂU 51 DẠNG 8: 감사 - 사과 감사 Cảm ơnV(으)ㄴ 덕분에 [N 덕분에] +…
CÂU 51 DẠNG 7: 초대 - 축하 축하 Chúc mừngV았/었으면 합니다 mong là …먼저 진심으로…
ÂU 51 DẠNG 6: 부탁 – 거절 부탁 Nhờ vảV아/어도 되겠습니까? Tôi ... có được…