Viết câu 54 쓰기 TOPIK là phần khó nhất trong đề TOPIK. Có thể nói, câu 54 là bài thi VIẾT LUẬN dành cho các bạn ôn TOPIK cao cấp (tức cấp 5 và cấp 6).
Có một sự thật là, để viết văn thì tiếng Việt cũng còn khó chứ không nói gì tiếng Hàn hay bất kì ngôn ngữ nào khác. Thế nên, chúng ta hãy cùng tham khảo nhiều bài văn mẫu mà chính Viện giáo dục công bố hoặc từ chính các chuyên gia Hàn Quốc viết nhé.
Bài 41 trong chuỗi 100 bài mẫu TOPIK 쓰기 câu 54 (dịch chi tiết) sẽ có chủ đề về “협업 Sự hợp tác“ được trích từ sách tham khảo TOPIK 쓰기의 모든 것.
Đề bài
| ‘협업’이란 공동의 목표를 달성하기 위해 여러 구성원들이 힘을 합해 일하는 것을 말한다. 여러 사람이 같이 일을 하다 보면 효율성이 떨어질 때도 있지만 협업을 하면 더 좋은 결과를 얻을 수 있는 경우가 많다. ‘협업 능력의 중요성’에 대해 아래의 내용을 중심으로 자신의 생각을 쓰라. ㆍ 협업 능력은 왜 중요한가? ㆍ 협업이 쉽지 않은 이유는 무엇인가? ㆍ 효율적인 협업을 위해 어떤 태도가 필요한가? |
| ‘Hợp tác’ là việc nhiều thành viên cùng nhau làm việc, kết hợp sức lực để đạt được mục tiêu chung. Khi nhiều người cùng làm việc, đôi khi hiệu suất có thể giảm, nhưng nếu hợp tác thì thường có nhiều khả năng đạt được kết quả tốt hơn. Hãy viết suy nghĩ của bản thân xoay quanh chủ đề “Tầm quan trọng của năng lực hợp tác”, dựa trên các nội dung sau đây: Vì sao năng lực hợp tác lại quan trọng? Lý do vì sao hợp tác không dễ dàng? Thái độ nào là cần thiết để hợp tác hiệu quả? |
Đáp án tham khảo
오늘날 많은 기업에서는 인재의 조건 중 하나로 협업 능력을 손꼽는다. 사람마다 가진 능력이 다르기 때문에 각자 잘하는 분야를 맡아서 일을 나누어 하는 것이 더욱 효율적이기 때문이다. 이렇게 하면 혼자서 일을 하는 것보다 일을 처리하는 속도도 빨라지고 더 좋은 성과를 얻을 수도 있다. 서로 부족함을 채워주고 때로는 자극을 주고받으면서 시너지 효과가 생기기 때문이다.
그런데 효율적으로 협업을 하기란 결코 쉽지 않다. 먼저 의견을 일치시키기가 어렵다. 물론 사람마다 생각이 다르므로 의견 차이는 생길 수밖에 없다. 문제는 자신의 의견만 옮다고 고집하는 경우이다. 이는 일의 진행을 어렵게 만들고 팀워크에도 악영향을 미쳐 일의 효율성을 떨어뜨린다. 또한 책임감이 부족한 사람이 있으면 불화가 생길 수 있다. 그 사람이 하지 못한 일을 다른 팀원들이 대신해야 하기 때문이다.
따라서 효율적으로 협업하기 위해서는 팀원들의 의견을 존중할 줄 알아야 한다. 의견이 다를 때에는 충분한 소통을 통해 설득을 해 보고 그 후에도 의견이 좁혀지지 않는다면 다른 팀원들의 의견을 받아들일 수 있어야 한다. 그리고 맡은 일에 책임 의식을 가지고 최선을 다해야 한다. 다른 사람에게 일을 미루거나 일의 마감 날짜를 지키지 않아서 팀 전체에 피해를 주는 일이 없도록 주의해야 할 것이다.
Dịch tham khảo
BẢNG 1: MỞ BÀI – Nêu thực trạng và vai trò của năng lực hợp tác
| Câu tiếng Hàn | Dịch tiếng Việt |
|---|---|
| 오늘날 많은 기업에서는 인재의 조건 중 하나로 협업 능력을 손꼽는다. | Ngày nay, nhiều doanh nghiệp xem năng lực hợp tác là một trong những điều kiện quan trọng của nhân tài. |
| 사람마다 가진 능력이 다르기 때문에 각자 잘하는 분야를 맡아서 일을 나누어 하는 것이 더욱 효율적이기 때문이다. | Vì mỗi người có năng lực khác nhau nên việc đảm nhận lĩnh vực mình giỏi và chia sẻ công việc với nhau sẽ hiệu quả hơn. |
| 이렇게 하면 혼자서 일을 하는 것보다 일을 처리하는 속도도 빨라지고 더 좋은 성과를 얻을 수도 있다. | Làm như vậy thì tốc độ xử lý công việc sẽ nhanh hơn so với khi làm một mình, và cũng có thể đạt được kết quả tốt hơn. |
| 서로 부족함을 채워주고 때로는 자극을 주고받으면서 시너지 효과가 생기기 때문이다. | Bởi vì khi bù đắp những thiếu sót của nhau và đôi khi truyền cảm hứng cho nhau, sẽ tạo ra hiệu ứng cộng hưởng (synergy). |
BẢNG 2: THÂN BÀI – Khó khăn trong việc hợp tác hiệu quả
| Câu tiếng Hàn | Dịch tiếng Việt |
|---|---|
| 그런데 효율적으로 협업을 하기란 결코 쉽지 않다. | Tuy nhiên, việc hợp tác hiệu quả không hề dễ dàng. |
| 먼저 의견을 일치시키기가 어렵다. | Trước hết, rất khó để thống nhất ý kiến. |
| 물론 사람마다 생각이 다르므로 의견 차이는 생길 수밖에 없다. | Dĩ nhiên, vì mỗi người đều có suy nghĩ khác nhau nên sự khác biệt về quan điểm là điều không thể tránh khỏi. |
| 문제는 자신의 의견만 옳다고 고집하는 경우이다. | Vấn đề là khi ai đó cố chấp cho rằng chỉ ý kiến của mình mới đúng. |
| 이는 일의 진행을 어렵게 만들고 팀워크에도 악영향을 미쳐 일의 효율성을 떨어뜨린다. | Điều này khiến quá trình làm việc trở nên khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần đồng đội và làm giảm hiệu suất công việc. |
| 또한 책임감이 부족한 사람이 있으면 불화가 생길 수 있다. | Ngoài ra, nếu có người thiếu tinh thần trách nhiệm thì dễ nảy sinh bất hòa. |
| 그 사람이 하지 못한 일을 다른 팀원들이 대신해야 하기 때문이다. | Bởi vì những thành viên khác phải làm thay phần việc mà người đó không hoàn thành. |
BẢNG 3: KẾT BÀI – Thái độ cần có để hợp tác hiệu quả
| Câu tiếng Hàn | Dịch tiếng Việt |
|---|---|
| 따라서 효율적으로 협업하기 위해서는 팀원들의 의견을 존중할 줄 알아야 한다. | Vì vậy, để hợp tác hiệu quả, cần biết tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm. |
| 의견이 다를 때에는 충분한 소통을 통해 설득을 해 보고 그 후에도 의견이 좁혀지지 않는다면 다른 팀원들의 의견을 받아들일 수 있어야 한다. | Khi có ý kiến khác nhau, cần trao đổi và thuyết phục đầy đủ; nếu vẫn không thể thống nhất, thì cũng phải biết chấp nhận ý kiến của người khác. |
| 그리고 맡은 일에 책임 의식을 가지고 최선을 다해야 한다. | Đồng thời, cần có tinh thần trách nhiệm và nỗ lực hết sức trong công việc được giao. |
| 다른 사람에게 일을 미루거나 일의 마감 날짜를 지키지 않아서 팀 전체에 피해를 주는 일이 없도록 주의해야 할 것이다. | Cần tránh tình trạng đùn đẩy công việc hoặc không tuân thủ thời hạn, gây ảnh hưởng đến toàn nhóm. |
Sau đây là tổng hợp mở rộng các biểu hiện có liên quan để “up” vốn từ nha!
| Cụm từ khóa | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 기업에서는 협업 능력을 손꼽는다 | Doanh nghiệp coi trọng năng lực hợp tác |
| 사람마다 능력이 다르다 | Mỗi người có năng lực khác nhau |
| 각자 잘하는 분야를 맡다 | Mỗi người đảm nhận lĩnh vực mình giỏi |
| 일을 나누어 하다 | Chia sẻ công việc |
| 일을 처리하는 속도가 빨라지다 | Tốc độ xử lý công việc nhanh hơn |
| 좋은 성과를 얻다 | Đạt được kết quả tốt |
| 부족함을 채워주다 | Bù đắp thiếu sót cho nhau |
| 자극을 주고받다 | Truyền cảm hứng cho nhau |
| 시너지 효과가 생기다 | Xuất hiện hiệu ứng cộng hưởng |
| 협업을 하기란 쉽지 않다 | Hợp tác không hề dễ dàng |
| 의견을 일치시키기 어렵다 | Khó thống nhất ý kiến |
| 의견 차이가 생기다 | Xuất hiện sự khác biệt quan điểm |
| 자신의 의견만 고집하다 | Cố chấp chỉ theo ý kiến của mình |
| 일의 진행을 어렵게 만들다 | Làm cho quá trình công việc trở nên khó khăn |
| 팀워크에 악영향을 미치다 | Gây ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần đồng đội |
| 일의 효율성이 떨어지다 | Giảm hiệu suất công việc |
| 책임감이 부족하다 | Thiếu tinh thần trách nhiệm |
| 불화가 생기다 | Nảy sinh bất hòa |
| 일을 대신하다 | Làm thay công việc của người khác |
| 의견을 존중하다 | Tôn trọng ý kiến của người khác |
| 충분히 소통하다 | Giao tiếp đầy đủ |
| 의견을 받아들이다 | Chấp nhận ý kiến |
| 책임 의식을 가지다 | Có ý thức trách nhiệm |
| 최선을 다하다 | Nỗ lực hết sức |
| 마감 날짜를 지키다 | Tuân thủ thời hạn công việc |
Và qua bài văn mẫu trên thì chúng ta cùng học cách diễn đạt hay như sau:
| Cấu trúc / Biểu hiện | Nghĩa tiếng Việt / Chức năng |
|---|---|
| –(으)로 손꼽다 | Được xem là, được xếp vào hàng… |
| –기 때문이다 | Vì…, do đó… (dùng để giải thích lý do) |
| –(으)면 …–(으)ㄹ 수도 있다 | Nếu … thì cũng có thể … (dự đoán, khả năng) |
| –(으)면서 | Vừa … vừa … / trong khi… |
| –기 때문이다 / – 때문이다 | Bởi vì… (nhấn mạnh nguyên nhân ở cuối câu) |
| –하기란 결코 쉽지 않다 | Việc … hoàn toàn không dễ dàng |
| –(으)ㄹ 수밖에 없다 | Không thể không…, đành phải… |
| –(으)ㄴ/는 경우이다 | Là trường hợp…, trong trường hợp… |
| –에 악영향을 미치다 | Gây ảnh hưởng tiêu cực đến… |
| –을/를 떨어뜨리다 | Làm giảm, làm rơi xuống |
| –이/가 생기다 | Xuất hiện, phát sinh (vấn đề, xung đột…) |
| –기 때문이다 / – 때문이다 (nhắc lại) | Dùng ở cuối đoạn để kết luận nguyên nhân |
| –(으)려면 | Nếu muốn… thì… (điều kiện) |
| –(으)ㄹ 줄 알아야 하다 | Phải biết cách…, cần biết… |
| –(으)ㄹ 때에는 | Khi…, vào lúc… (nhấn mạnh thời điểm) |
| –(으)ㄹ 수 있어야 하다 | Phải có khả năng…, cần có năng lực… |
| –에 책임 의식을 가지다 | Có ý thức trách nhiệm về… |
| –지 않도록 주의하다 | Cẩn thận để không…, chú ý để tránh… |
| –도록 하다 | Hãy/Phải làm sao để… (câu khuyên, nhấn mạnh hành động) |
Cùng học thêm 100 bài văn mẫu TOPIK câu 54 쓰기 tại onthitopik.com nhé!



