100 bài mẫu TOPIK 쓰기 câu 54 (dịch chi tiết) | Bài 1: Sự ảnh hưởng của kinh tế đến hạnh phúc

Đây là những bài văn mẫu TOPIK 54 쓰기 theo đúng chuẩn của Viện giáo dục Hàn Quốc. Làm theo như thế này, chắc chắn bạn sẽ được điểm cao nhé

0
48761

Đây là những bài văn mẫu TOPIK 54 쓰기 theo đúng chuẩn của Viện giáo dục Hàn Quốc. Làm theo như thế này, chắc chắn bạn sẽ được điểm cao nhé!

Viết câu 54 쓰기 TOPIK là phần khó nhất trong đề TOPIK. Có thể nói, câu 54 là bài thi VIẾT LUẬN dành cho các bạn ôn TOPIK cao cấp (tức cấp 5 và cấp 6).

Có một sự thật là, để viết văn thì tiếng Việt cũng còn khó chứ không nói gì tiếng Hàn hay bất kì ngôn ngữ nào khác. Thế nên, chúng ta hãy cùng tham khảo nhiều bài văn mẫu mà chính Viện giáo dục công bố hoặc từ chính các chuyên gia Hàn Quốc Viết nhé.

Bài 1 trong chuỗi 100 bài mẫu TOPIK 쓰기 câu 54 (dịch chi tiết) sẽ có chủ đề là Sự ảnh hưởng của kinh tế đến hạnh phúc 경제적 여유가 행복에 미치는 영향 được thi ở kì TOPIK chính thức. Sau đây là đáp án của Viện giáo dục, các bạn cùng học nhé.

Đề thi như sau:

Đáp án tham khảo 모범답안

          일반적으로 사람들은 경제적으로 여유가 있으면 다른 사람들보다 행복할 것이라고 생각한다. 그러나 반드시 그러한 것은 아니다. 굴지의 기업 총수라고 해서 특별히 행복해 보이지 않는 것만 보더라도 사실을 있다. 경제적 여유가 정신적 안정과 만족을 가져오는 것은 아니다.


          물론 행복해지려면 어느 정도의 경제적인 조건은 요구된다. 사람에게 필수적인 의식주가 해결되지 않은 상황에서는 행복의 크기가 경제력과 비례 관계에 있다고 수도 있다. 그러나 의식주가 문제가 되지 않는 요즈음, ‘먹고 걱정에서 놓여난 다음 잉여의 경제력을 어떻게 처리하느냐의 문제를 두고 고민할 필요가 있다. 배고픈 예술가가 행복할 것이라고 여기는 사람은 별로 없을 것이다. 그렇다고 해서 배만 부른 부자가 되기를 원하는 사람도 별로 없다. 결국 행복이란 안락한 생활과 스스로 만족하는 삶에서 느낄 있는 것이다.


        행복해지기 위해서는 우리 자신이 스스로 행복하다고 느낄 있는 환경에서 생활하는 것이 중요하므로 그런 상황을 자주 만들려고 노력하는 자세가 필요하다. 언제 행복한지, 누구와 있을 행복한지 그리고 무슨 일에서 행복함을 느끼는지를 알게 된다면 그것이 그리 어려운 일은 아닐 것이다. 다시 말해서 약간의여유 생긴다면 여유를 언제, 누구와, 무엇을 하면서 것인가에 대해 가끔씩은 생각하면서 사는 것이 중요하다. 물론 여유를 누리는 것이 다른 사람의 행복을 방해하지는 않아야 것이다.

Bạn hãy thử dịch và chắt lọc những biểu hiện hay ở bài viết trên nhé. Còn đây là bài dịch tham khảo của mình, các bạn cùng xem nha.

일반적으로 사람들은 경제적으로 여유가 있으면 다른 사람들보다 행복할 것이라고 생각한다.Bình thường mọi người nghĩ rằng nếu dư giả kinh tế thì sẽ hạnh phúc hơn người khác.  
그러나 반드시 그러한 것은 아니다.Thế nhưng không phải luôn luôn là vậy.  
굴지의 기업 총수라고 해서 특별히 행복해 보이지 않는 것만 보더라도 사실을 있다.Chỉ cần nhìn vào người lãnh đạo tuy đứng đầu doanh nghiệp nhưng cũng không hạnh phúc hơn là bao thì chúng ta có thể thấy rõ sự thật này.
경제적 여유가 정신적 안정과 만족을 가져오는 것은 아니다.Sự dư dả về kinh tế không phải là cái mang lại sự an yên và thõa mãn về mặt tinh thần.
물론 행복해지려면 어느 정도의 경제적인 조건은 요구된다.Dĩ nhiên để hạnh phúc thì cần có điều kiện kinh tế ở một mức độ nào đó.  
사람에게 필수적인 의식주가 해결되지 않은 상황에서는 행복의 크기가 경제력과 비례 관계에 있다고 수도 있다.Trong hoàn cảnh vấn đề ăn-mặc-ở thiết yếu còn không giải quyết được thì cũng có thể thấy độ lớn của hạnh phúc tỉ lệ thuận với tiềm lực kinh tế.
그러나 의식주가 문제가 되지 않는 요즈음, ‘먹고 걱정에서 놓여난 다음 잉여의 경제력을 어떻게 처리하느냐의 문제를 두고 고민할 필요가 있다.Tuy nhiên, gần đây khi mà vấn đề ăn mặc ở không phải là vấn đề lớn nữa thì chúng ta cần nghĩ xem là sau khi thoát khỏi nỗi lo lắng về cái ăn cái mặc thì ta sẽ xử lý phần kinh tế dư thừa như nào. 
배고픈 예술가가 행복할 것이라고 여기는 사람은 별로 없을 것이다.Sẽ chẳng có ai nghĩ rằng người nghệ sĩ còn đang đói ăn là hạnh phúc.
그렇다고 해서 배만 부른 부자가 되기를 원하는 사람도 별로 없다.Dù vậy cũng chẳng ai muốn trở thành người giàu mà chỉ no cái bụng.
결국 행복이란 안락한 생활과 스스로 만족하는 삶에서 느낄 있는 것이다.  Kết cục, hạnh phúc là việc ta có thể tự cảm thấy thỏa mãn với cuộc sống an yên của chính mình. 
행복해지기 위해서는 우리 자신이 스스로 행복하다고 느낄 있는 환경에서 생활하는 것이 중요하므로 그런 상황을 자주 만들려고 노력하는 자세가 필요하다.Để trở nên hạnh phúc thì quan trọng là chúng ta phải sống trong một môi trường mà chính ta thấy hạnh phúc, vậy nên cần phải có thái độ nỗ lực để tạo ra nhiều môi trường sống như vậy. 
언제 행복한지, 누구와 있을 행복한지 그리고 무슨 일에서 행복함을 느끼는지를 알게 된다면 그것이 그리 어려운 일은 아닐 것이다.Nếu chúng ta hiểu rõ mình thấy hạnh phúc khi nào, hạnh phúc khi ở cùng với ai và hạnh phúc trong công việc gì thì có lẽ đó không phải là một việc khó khăn lắm đâu.
다시 말해서 약간의여유 생긴다면 여유를 언제, 누구와, 무엇을 하면서 것인가에 대해 가끔씩은 생각하면서 사는 것이 중요하다.Nói tóm lại, điều quan trọng là nếu có một chút “dư dả” thì chúng ta hãy nghĩ xem là chúng ta sẽ sử dụng nó khi nào, với ai và làm gì.
물론 여유를 누리는 것이 다른 사람의 행복을 방해하지는 않아야 것이다.Tất nhiên, việc tận hưởng sự dư giả đó phải không cản trở hạnh phúc của người khác.  
Bài dịch tham khảo, nếu có chỗ nào sai sót các bạn góp ý cho mình nhé!

Những biểu hiện cao cấp rút ra từ bài mẫu trên để “học lỏm” nha!

일반적으로Bình thường, thông thường
경제적으로 여유가 있다Có dư dả về kinh tế
다른 사람들보다 행복하다Hạnh phúc hơn người khác
기업 총수Lãnh đạo doanh nghiệp
특별히 행복해 보이다Trông hạnh phúc hơn
정신적 안정Ổn định tinh thần
만족을 가져오다Mang lại sự thỏa mãn
경제적인 조건Điều kiện kinh tế
의식주Vấn đề “ăn-mặc_ở”
사람에게 필수적이다Thiết yếu với con người
행복의 크기Độ lớn của hạnh phúc
경제력과 비례 관계에 있다Có quan hệ tỉ lệ với tiềm lực kinh tế
N 원하는 사람도 별로 없다.Không có ai muốn …
스스로 만족하다Tự thỏa mãn
우리 자신이 스스로 행복하다Tự chúng ta thấy hạnh phúc
행복함을 느끼다Cảm nhận sự hạnh phúc
여유를 누리다Tận hưởng sự dư giả
다른 사람의 행복을 방해하지는 않다Không cản trở hạnh phúc của người khác

Cùng tổng hợp các cấu trúc hay để viết văn câu 54 qua bài trên nào!

(đang updating, các bạn quay lại sau nhé)

Các bạn thấy bài mẫu câu 54 topik 2 này thế nào? Cùng chia sẻ thêm quan điểm và bài viết của bạn nha.

Bình luận

Please enter your comment!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây